UniFormat và MasterFormat trong BIM

UniFormat và MasterFormat trong BIM

Mô hình thông tin công trình là các bộ dữ liệu phong phú có thể được sử dụng trong công việc dự toán xây dựng. Hiểu cách sử dụng UniFormat và MasterFormat trong một dự án kết hợp dự toán dựa trên mô hình chính là bước đầu tiên trong quá trình dần chuyển đổi từ 2D sang 3D.

UniFormat và MasterFormat là các tiêu chuẩn được xuất bản và sử dụng trong thiết kế xây dựng ở Bắc Mỹ. Hai tiêu chuẩn về cơ bản là khác nhau, UniFormat là một tổ chức dựa trên hệ thống cấu kiện công trình, còn MasterFormat là một tổ chức dựa trên hệ thống vật liệu xây dựng.

Uniformat in BIM

Bê tông là vật liệu xây dựng được sử dụng phổ biến. Trong MasterFormat, giá trị 03-31-00 dành cho Vật liệu Bêtông. Tất cả việc sử dụng bê tông sẽ được chỉ định với giá trị 03-31-00. Tuy nhiên, vật liệu bê tông được sử dụng trong việc xây dựng nhiều hệ thống tòa nhà. UniFormat có thể được sử dụng để phân biệt bê tông được sử dụng trong các tòa nhà khác nhau như thế nào. Các ví dụ về các mã UniFormat có thể xác định cách sử dụng bê tông trong một dự án như sau:

  • A1010   Foundations
  • A1020   Special Foundations (Caissons and Drilled Piers)
  • A1030   Slab on Grade
  • A2020   Foundations
  • B1010   Structure
  • C2010   Stairs
  • G2030   Site Improvements

Trong các hệ thống khác nhau ở trên, sẽ có thêm các mã số đặc tả MasterFormat bổ sung như:

  • 03-11-00   Formwork
  • 03-21-00   Concrete Reinforcing
  • 07-11-00   Damp Proofing
  • 31-23-00   Excavation and Backfill

Các loại vật liệu trên thường làm việc kết hợp với nhau như là một hệ thống và nó có thể được tổ chức cùng với UniFormat.

Thí dụ trong quá trình thiết kế, ta sử dụng tiêu chuẩn này cho hệ thống đài móng và cọc khoan nhồi như sau:

1. A1010 Spread Footings

  • a) 03-11-00 Formwork
  • b) 03-21-00 Concrete Reinforcing
  • c) 03-31-00 Concrete Material
  • d) 05-12-00 Anchor Bolts and Embeds
  • e) 31-23-00 Excavation and Backfill

Hoặc là:

2. A1020 Drilled Piers

  • a) 03-21-00 Concrete Reinforcing
  • b) 03-31-00 Concrete Materials
  • c) 05-12-00 Anchor bolts and Embeds
  • d) 31-23-00 Excavation and Backfill

Trên thực tế, mô hình thông tin công trình đã cải thiện việc  tăng cường sử dụng mã UniFormat trong cả thiết kế lẫn xây dựng vì nó đồng nhất với việc ra quyết định và thực thi mô hình. MasterFormat đã được sử dụng trong quá khứ  và ngày càng phổ biến trong ngành xây dựng vì những mã hóa tài liệu sẽ phù hợp hơn với việc quản lý giao tiếp và thực hiện một thiết kế.

Nói tóm lại, UniFormat là một lược đồ mã hoá gắn chặt hơn với đặc tính của các phần tử hỗn hợp trong mô hình thông tin công trình hơn MasterFormat.

Các công cụ BIM cung cấp thêm nhiều tính năng để gán mã UniFormat hơn mã hóa MasterFormat. Phân tích một dự án với mã UniFormat cũng phù hợp hơn với quá trình ra quyết định thiết kế.

Thí dụ về tiêu chuẩn Uniformat tại NIST (National Institute of Standards and Technology)-US:

Trình bày một dự án với hệ thống sử dụng UniFormat làm tăng tốc độ và tính chính xác của các quyết định thiết kế lặp đi lặp lại, dẫn đến thiết kế xây dựng tốt hơn cho chủ đầu tư và cải thiện khả năng xây dựng.

congnghebim.vn

News for BIM Technology in Civil Engineering

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *